So sánh Cheverolet Spark và Hyundai i10
So sánh Cheverolet Spark và Hyundai i10, 82417, Đào Trần Nguyên Blog MuaBanNhanh
Giá xe và các phiên bản
Hyundai Grand i10 với 4 phiên bản là Grand i10 1.0 MT số sàn, Grand i10 1.0 AT, 1.2 MT số sàn và 1.2 AT số tự động với mức Giá Xe Ôtô Hyundai niêm yết lần lượt là 411 triệu, 442 triệu, 444 triệu và 473 triệu đồng.
Chevrolet Spark với hai phiên bản chính là Spark LS 1.2 MT và Spark LT 1.2 MT số sàn có mức giá niêm yết mức giá niêm yết lần lượt là 339 triệu và 359 triệu đồng.
Lưu ý: Tất cả giá trên chỉ mang tính chất tham khảo, để biết chính xác quý khách hãy đến những đại lý uy tín chính hãng để được tư vấn một cách tốt nhất.
Có thể thấy Grand i10 chiếm ưu thế hơn khi có đa dạng các phiên bản so đối thủ với nhiều lựa chọn động cơ 1.0, 1.2 hay hộp số sàn hoặc số tự động. Trong khi đó nhược điểm của Spark chính là chỉ có 1 lựa chọn số sàn động cơ 1.2L trên thị trường, nhưng Spark cũng chiếm được lợi thế với người mua khi giá bán các phiên bản đều thấp hơn nhiều so với Grand I10 tới hàng chục triệu đồng. Nếu so những điểm vượt trội về không gian nội thất rộng rãi, thêm túi khí bên phụ và cảm biến lùi thì mức chênh lệch này là hợp lý.

Thiết kế ngoại thất
Đầu tiên phải nói đến chiếc xe Chevrolet Spark được coi là mẫu xe tiên phong với lối thiết kế ngoại thất mới phá vỡ lối mòn tạo hình thường thấy trên các dòng xe hạng nhỏ là bo tròn, mềm mại thường na ná giống nhau. Spark tạo cho mình một kiểu dáng khác biệt…cứng cáp và mạnh mẽ đậm chất Mỹ. Hyundai Grand i10 cũng có sự lột xác hoàn toàn mới hướng tới một chiếc xe super mini car đích thực, phong cách thiết kế trẻ trung, mềm mại đậm chất Á Đông. Tất cả những chi tiết ngoại thất xe đều là một chuẩn mực chung trên dòng xe mini car hiện nay. Chính bởi vậy, Grand i10 không có sự khác biệt nào đáng kể so với những mẫu xe hạng nhỏ khác trên thị trường hiện nay khi mọi thứ đều nằm ở mức chung chung.
Mặt trước Chevrolet Spark gây ấn tượng với cụm đèn pha cỡ lớn kết hợp những đường gân dập nổi trên nắp capo tạo vẻ hầm hố và khỏe khoắn hơn. Lưới tản nhiệt chia làm 2 phần trên/dưới khổ lớn, đính giữa là logo dấu cộng vàng chói đặc trưng của hãng xe Chevrolet. Trong khi Hyundai i10 với thiết kế đèn pha dạng vòng cùng đèn sương mù được tích hợp một cách liền mạch với cản trước. Lưới tản nhiệt mạ crôm khá rộng giúp tăng vẻ bề thế cho xe.

Gương chiếu hậu của 2 dòng xe đều được tích hợp đèn báo rẽ và có tính năng gập điện tiện lợi. Điểm cộng cho Grand i10 khi tay nắm cửa được mạ crom sáng bóng, nổi bật hơn so với tay nắm cửa cùng màu thân xe của Spark. Nhưng một điểm cực kỳ ấn tượng ở Chevorlet Spark là cửa sau được thiết kế mới lạ khi tay nắm cửa nằm ở vị trí trên cao, ẩn trên đuôi kính khiến dáng vẻ Spark thêm khoẻ khoắn đầy cuốn hút, lại rất thuận tiện cho việc mở cửa.
| Thông số | Hyundai Grand i10 | Chevrolet Spark |
|---|---|---|
| Kích thước tổng thể (dài x rộng x cao) | 3.765 x 1.660 x 1.505 mm | 3.640 x 1.597 x 1.551mm |
| Chiều dài cơ sở | 2.425 mm | 2.375 mm |
| Khoảng sáng gầm xe | 152 mm | 160 mm |
| Kích thước mâm xe | 165/65R14 | 155/70R14 |
| Bán kính vòng quay | — | 5.0m |
Spark sở hữu kích thước tổng thể dài x rộng x cao tương ứng 3.595 x 1.597 x 1.551 (mm) và được trang bị vành la-zăng đúc hợp kim 14″ inch 5 chấu kép được thiết kế khỏe khoắn đi cùng kích thước lốp 155/70R14. Với thế mạnh là dòng xe Mỹ có thiết kế cứng cáp, mạnh mẽ nên Spark sẽ phù hợp với khách hàng nam giới hơn mẫu xe có kiểu dáng mềm mại Grand i10 vốn chỉ hợp với phái nữ.
Hyundai Grand i10 sở hữu kích thước D x R x C lần lượt là: 3.765 x 1.660 x 1.520 (mm) cùng chiều dài cơ sở 2.425mm, có ngoại hình to lớn nhất trong phân khúc xe mini hạng nhỏ cho cảm giác xe bề thế vững chãi hơn. Xe được trang bị vành la-zang hợp kim 14″ inch cùng kích thước lốp 165/65R14 thiết kế khá cá tính, thu hút hơn khi nhìn từ xa.
So sánh nội thất tiện nghi
| Thông số | Hyundai Grand i10 | Chevrolet Spark LT |
|---|---|---|
| Ghế lái | Ghế bọc nỉ, ghế sau gập tỉ lệ 60:40 | Ghế bọc nỉ, ghế lái chỉnh tay 6 hướng, tựa đầu các ghế |
| Vô-lăng | Tay lái gật gù, thiết kế 3 chấu bọc da | Thiết kế 3 chấu bọc nhựa, điều chỉnh 2 hướng, trợ lực thủy lực |
| Hệ thống giải trí | Đầu CD kết nối USB, AUX, màn hình hiển thị thông tin | Màn hình hiển thị đa thông tin, đầu CD kết nối USB, AM/FM, MP3 |
| Dàn âm thanh | 4 loa | 4 loa |
| Hệ thống điều hòa | Điều hòa chỉnh tay | Điều hòa chỉnh tay |
Không gian nội thất rộng rãi nhất trong phân khúc là thế mạnh của Grand i10 khi được mở rộng thêm 80mm về chiều dài, 65mm về chiều rộng so với thế hệ cũ. Mặc dù với kích thước hạn chế ngoại thất xe bởi tính chất dòng xe mini cỡ nhỏ nhưng không gian nội thất xe Spark tỏ ra khá rộng rãi nhờ được bố trí hợp lý và khoa học các bố cục trong xe, hàng ghế trước và sau có khoảng cách để chân thoải mái không hề có cảm giác gò bó.
Vô lăng đều được thiết kế 3 chấu nhưng Grand i10 ghi điểm hơn khi được bọc da với vô lăng được bọc các chi tiết nhựa ở Spark. Ghế của Grand i10 ở các phiên bản số tự động cũng được bọc da so với ghế của Spark chỉ là chất liệu nỉ ở các phiên bản. Hàng ghế sau của cả Spark và i10 đều có thể gập lại 60/40 tăng thêm không gian chứa đồ cho khoang hành lý.
Tiện nghi của cả hai không có nhiều khác biệt khi đều đáp ứng ở mức cơ bản với đầu đĩa CD/MP3 hỗ trợ cổng kết nối USB/AUX và kết nối không dây Bluetooth giúp bạn nghe nhạc dễ dàng với dàn âm thanh 4 loa sống động.
Vận hành
| Thông số kỹ thuật | Hyundai Grand i10 | Chevrolet Spark LT |
|---|---|---|
| Động cơ | Xăng 1.2L Kappa, 4 xi-lanh | Xăng 1.2L MFI DOHC, 4 xi-lanh thẳng hàng |
| Công suất cực đại | 87 mã lực tại 6.000 vòng/phút | 80 mã lực tại 6.400 vòng/phút |
| Mô-men xoắn | 120Nm tại 4.000 vòng/phút | 108Nm tại 4.800 vòng/phút |
| Hộp số | Số tự động 4 cấp | Sàn 5 cấp |
Grand i10 có chút nhỉnh hơn đối thủ khi sử dụng động cơ xăng 1.2L Kappa, sản sinh công suất 87 mã lực và momen xoắn cực đại 120 Nm đi cùng hộp số sàn 5 cấp. Trong khi Chevrolet Spark sử dụng động cơ xăng 1.2L MFI DOHC công suất 80 mã lực, momen xoắn cực đại 108 Nm đi cùng hộp số sàn 5 cấp.
Về khả năng cách âm Chevrolet Spark được đánh giá vượt trội hơn so với đối thủ của mình khi có khung gầm chắc và trọng lượng lớn hơn, mang lại cảm giác đầm chắc hơn so với Grand i10. Ngược lại với các thông số về động cơ đều cao hơn, Grand i10 cho khả năng chuyên chở và tăng tốc tốt hơn so với đối thủ của mình.
>> Thông tin hữu ích: Hyundai i10 giá lăn bánh. Xem so sánh giá hyundai i10 từ nhiều đại lý uy tín trên MXH MuaBanNhanh
Tính năng an toàn

Do nằm trong phân khúc giá rẻ nên cả i10 và Spark không có nhiều khác biệt về các tính năng an toàn, khi cả hai chỉ được trang bị những tính năng an toàn cơ bản.
| Thông số kỹ thuật | Hyundai Grand i10 | Chevrolet Spark |
|---|---|---|
| Chống bó cứng phanh (ABS) | Có | Có |
| Hệ thống dây an toàn các hàng ghế | Có | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Có | Không |
| Phanh trước | Đĩa | Đĩa |
| Phanh sau | Tang trống | Tang trống |
| Túi khí | 2 túi khí người lái và hành khách | 2 túi khí người lái và hành khách |
| Cảm biến lùi | Có | Có |
| Khóa cửa trung tâm | Có | Có |
Thông qua những thông tin so sánh Cheverolet Spark và Hyundai i10 trên hy vọng quý khách có thể tham khảo và lựa chọn chiếc xe phù hợp với nhu cầu cũng như khả năng tài chính của mình. Để mua được xe chất lượng cùng giá cả hợp lý quý khách nên đến những đại lý uy tín, chính hãng nhé!
Nguồn tham khảo Internet
Mọi chi tiết, quý khách xin vui lòng liên hệ:
- Đào Trần Nguyên - Đại lý ô tô Hyundai TPHCM
- Địa chỉ: 66 Phổ Quang, Tân Bình, Tp HCM
- Phonepage: https://muabannhanh.com/0912210069
- Tìm mua xe ô tô Hyundai chất lượng với giá hợp lý, xem ngay tại: Đại Lý Ô Tô Hyundai TPHCM
>> Có thể bạn quan tâm: Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô
Xem thêm:
>> So sánh Hyundai i10 và Kia Morning Si: Xe cỡ nhỏ nào đáng mua?
>> So sánh các phiên bản Hyundai i10 bản đủ và bản thiếu
>> Đánh giá xe Hyundai Grand i10 2018
>> Báo giá xe Hyundai i10 Grand 2018
>> Hyundai i10 dòng xe lớn nhất trong phân khúc A - Hyundai khuyến mãi khủng mùa WORDLCUP
Đào Trần Nguyên Chưa xác định sản phẩm bán chạy, tiêu điểm.